Nên học Điện công nghiệp hệ Cao đẳng hay Trung cấp?
Nếu bạn muốn học Điện công nghiệp nhưng lại đang phân vân về hệ đào tạo, không biết nên chọn học Cao đẳng hay Trung cấp thì hãy đọc ngay bài viết dưới đây.
Qua bài viết này, các bạn biết thêm các thông tin bổ ích về trình độ đào tạo, thời gian học, giá trị văn bằng của hệ Cao đẳng và Trung cấp khác nhau như thế nào.
Khóa học Điện công nghiệp hệ Cao đẳng và Trung cấp sẽ đào tạo những gì?
Khóa học Điện công nghiệp của cả hai hệ đào tạo đều tập trung vào kiến thức và kỹ năng nghề Điện, nhưng mức độ chuyên sâu sẽ khác nhau. Hệ Trung cấp tập trung vào thực hành, còn hệ Cao đẳng học rộng và chuyên sâu hơn.

Nội dung học Điện công nghiệp hệ Cao đẳng
Chương trình học Điện công nghiệp Cao đẳng thường học các nội dung như: an toàn điện, mạch điện, máy điện, khí cụ điện, đo lường, cung cấp điện, PLC, điều khiển tự động, lắp đặt, vận hành, bảo trì hệ thống điện và thực tập chuyên ngành.
Nội dung học Điện công nghiệp hệ Trung cấp
Chương trình học Điện công nghiệp Trung cấp tập trung nhiều hơn vào kiến thức nền tảng và kỹ năng thực hành, sẽ thường giảng dạy một số môn như: an toàn điện, đọc sơ đồ, đấu nối mạch, khí cụ điện, máy điện, đo lường, lắp đặt và sửa chữa hệ thống điện cơ bản, thực tập nghề.
Chương trình học Điện công nghiệp hệ Trung cấp và Cao đẳng khác nhau ở điểm nào?
Chương trình học, thời gian và học phí
Thời gian học Điện công nghiệp ở hệ Trung cấp thường ngắn hơn hệ Cao đẳng. Hệ Trung cấp thường phù hợp với người muốn học nghề nhanh, sớm đi làm, còn hệ Cao đẳng có thời gian học dài hơn để bạn được học sâu hơn về chuyên môn và kỹ thuật.
Về chương trình, hệ Trung cấp học về kiến thức nền tảng và kỹ năng thực hành, trong khi Cao đẳng sẽ học rộng hơn về hệ thống điện, điều khiển và tự động hóa.
Do thời gian đào tạo ngắn hơn nên tổng học phí hệ Trung cấp thường thấp hơn hệ Cao đẳng, tuy nhiên mức phí cụ thể sẽ tùy vào từng trường và hình thức học.
Trường Trung cấp Bách Khoa Việt Úc (VUC) đã công bố mức học phí mới nhất như sau:
- Khóa học Điện công nghiệp hệ Trung cấp: 6.000.000 VNĐ/học kỳ
- Khóa học Điện công nghiệp hệ Cao đẳng: 6.500.000 VNĐ/học kỳ
- Các lệ phí khác: đầu vào 650.000 VNĐ và đầu ra 1.500.000 VNĐ
Giá trị bằng sau khi tốt nghiệp
Về giá trị sử dụng, cả hai loại bằng đều có thể dùng để xin việc, bổ sung hồ sơ chuyên môn hoặc học tiếp lên trình độ cao hơn nếu đáp ứng điều kiện tuyển sinh.
Tuy nhiên, bằng Cao đẳng sẽ phù hợp hơn với những vị trí yêu cầu trình độ chuyên môn cao hơn, trong khi bằng Trung cấp phù hợp với người muốn sớm đi làm và tập trung nhiều vào kỹ năng nghề.
XEM THÊM: TUYỂN SINH TRUNG CẤP – CAO ĐẲNG NGÀNH ĐIỆN CÔNG NGHIỆP ĐÀO TẠO TỪ XA

Bảng so sánh Cao đẳng và Trung cấp khóa học Điện công nghiệp
| Khóa học Điện công nghiệp hệ Trung cấp | Khóa học Điện công nghiệp hệ Cao đẳng |
| Trình độ Trung cấp | Trình độ Cao đẳng |
| Thời gian học gắn hơn, tùy bằng cấp đầu vào | Thời gian học dài hơn do kiến thức rộng hơn |
| Kiến thức nền tảng, chú trọng kỹ năng thực hành |
Kiến thức rộng hơn, đi sâu vào hệ thống điện, PLC, điều khiển và tự động hóa
|
| Học phí rẻ hơn | Học phí cao hơn |
| Người muốn học nhanh, sớm đi làm hoặc bổ sung bằng cấp, tiết kiệm tài chính |
Người muốn học chuyên sâu hơn và hướng đến các vị trí yêu cầu trình độ Cao đẳng
|
Nên học Điện công nghiệp hệ Cao đẳng hay Trung cấp?
Tùy vào mục tiêu và định hướng của bạn, bạn có thể cân nhắc lựa chọn hệ đào tạo phù hợp nhất cho bản thân.
Nếu muốn học nhanh, đỡ tốn chi phí và sớm đi làm, thì hệ Trung cấp sẽ dễ chọn hơn. Học ngắn hơn, tập trung nhiều vào kỹ năng thực tế, không học lý thuyết lang man, phù hợp với người muốn ra nghề sớm.
Còn nếu xác định theo nghề Điện lâu dài, muốn học kỹ hơn về chuyên môn và có nền tảng rộng hơn, thì các bạn nên cân nhắc hệ Cao đẳng.
Tóm lại, muốn ra nghề sớm thì học Điện công nghiệp hệ Trung cấp, muốn đi đường dài và học sâu hơn thì chọn Cao đẳng.

Tham khảo khóa học Điện công nghiệp hệ Cao đẳng và Trung cấp tại VUC
Chương trình học Điện công nghiệp hệ Cao đẳng
| Mã MH/MĐ | Tên môn học, mô đun | Số tín chỉ |
| I | Các môn học chung | 20 |
| MH01 | Chính trị | 4 |
| MH02 | Pháp luật | 2 |
| MH03 | Giáo dục thể chất | 2 |
| MH04 | Giáo dục Quốc phòng-An ninh | 3 |
| MH05 | Tin học | 3 |
| MH06 | Ngoại ngữ | 6 |
| II | Các môn học, mô đun đào tạo | 63 |
| II.1 | Các môn học, mô đun cơ sở | 16 |
| MH07 | An toàn điện | 2 |
| MH08 | Vẽ điện | 2 |
| MH09 | Vật liệu điện | 2 |
| MH10 | Khí cụ điện | 2 |
| MH11 | Linh kiện điện tử | 2 |
| MH12 | Mạch điện tử | 3 |
| MH13 | Điện kỹ thuật | 3 |
| II.2 | Các môn học, mô đun chuyên môn nghề | 47 |
| MH14 | Đo lường điện | 2 |
| MH15 | Vi mạch tương tự | 3 |
| MH16 | Cung cấp điện | 2 |
| MH17 | Kỹ thuật xung – số | 3 |
| MH18 | Kỹ thuật cảm biến | 2 |
| MH19 | Máy điện | 3 |
| MH20 | Điện tử công suất | 3 |
| MH21 | Trang bị điện | 4 |
| MH22 | Thực tập điện tử cơ bản | 3 |
| MH23 | Thực tập kỹ thuật xung – số | 3 |
| MH24 | Vi điều khiển | 3 |
| MH25 | PLC căn bản | 3 |
| MH26 | Thực tập PLC nâng cao | 3 |
| MH27 | Thực tập tốt nghiệp | 10 |
| III | Các môn học, mô đun bổ trợ | 3 |
| TC01 | Kỹ thuật lắp đặt điện | 3 |
| TN | Chuyên đề 1 | 2 |
| TN | Chuyên đề 2 | 3 |
| Tổng cộng | 90 |
Chương trình học Điện công nghiệp hệ Trung cấp
| Mã MH, MĐ | Tên môn học, mô đun | Số tín chỉ |
| I | Các môn học chung | 12 |
| MH 01 | Chính trị | 2 |
| MH 02 | Pháp luật | 1 |
| MH 03 | Giáo dục thể chất | 1 |
| MH 04 | Giáo dục quốc phòng – An ninh | 2 |
| MH 05 | Tin học | 2 |
| MH 06 | Ngoại ngữ (Anh văn) | 4 |
| II | Các môn học, mô đun chuyên môn | 47 |
| II.1 | Môn học, mô đun cơ sở | 13 |
| MH 07 | Vẽ kỹ thuật | 2 |
| MH 08 | Mạch điện | 3 |
| MH 09 | An toàn điện | 2 |
| MH 10 | Vật liệu điện | 2 |
| MĐ 11 | Khí cụ điện | 2 |
| MĐ 12 | Điện tử cơ bản | 2 |
| II.2 | Môn học, mô đun chuyên môn | 34 |
| MĐ 13 | Đo lường điện | 2 |
| MĐ 14 | Máy điện 1 | 2 |
| MĐ 15 | Cung cấp điện | 2 |
| MĐ 16 | Máy biến áp | 2 |
| MH 17 | Truyền động điện | 2 |
| MĐ 18 | Trang bị điện 1 | 2 |
| MH 19 | Điện tử công suất | 2 |
| MĐ 20 | Thiết bị lạnh gia dụng | 2 |
| MĐ 21 | Thiết bị nhiệt gia dụng | 2 |
| MĐ 22 | Động cơ điện xoay chiều không đồng bộ một pha | 2 |
| MĐ 23 | Máy phát điện xoay chiều đồng bộ một pha | 2 |
| MĐ 24 | Mạch điện chiếu sáng cơ bản | 2 |
| MH 25 | Cơ kỹ thuật | 2 |
| MĐ 26 | PLC cơ bản | 2 |
| MĐ 27 | Thực tập tốt nghiệp | 6 |
| II.3 | Môn học, mô đun tự chọn | 4 |
| MĐ 28 | Vẽ điện | 2 |
| MĐ 29 | Kỹ thuật nguội | 2 |
| MĐ 30 | Điều khiển khí nén | 2 |
| MĐ 31 | Kỹ thuật lắp đặt điện | 2 |
| Sức khỏe sinh sản, sức khỏe tình dục và phòng chống HIV | ||
| Tổng cộng: | 63 |
Thông tin xét tuyển khóa học Trung cấp – Cao đẳng Điện công nghiệp
Hồ sơ xét tuyển khóa học
- 04 ảnh thẻ chụp trong 6 tháng gần nhất, kích thước 3×4.
- 01 bản sao Bằng tốt nghiệp THPT – THCS hoặc Giấy xác nhận tốt nghiệp THPT/THCS (có nội dung đầy đủ các thông tin cá nhân học sinh, ngày cấp, số vào sổ, số hiệu bằng).
- 01 bản sao học bạ tốt nghiệp THPT/THCS.
- 01 bản CCCD photo hoặc CMND kèm giấy định danh.
- 01 bản sao và bảng điểm văn bằng 1.
- 01 bản sao giấy khai sinh, trích lục giấy khai sinh.
- 01 sơ yếu lý lịch được chứng thực.
- Giấy khám sức khỏe không quá 6 tháng.
Hình thức tiếp nhận khóa học
- Xét duyệt qua hình thức online.
- Nộp hồ sơ tại Trường VUC.


